Quay lại công cụ

Sổ lương

Lương của bạn, từng tháng, so với luật

Mỗi tháng một lần, chép bảng lương (給与明細) vào đây. Trang so sánh với lương tối thiểu của tỉnh nơi bạn làm, theo đúng những ngày bạn làm, và với mức trả thêm cho tăng ca, làm đêm, làm ngày nghỉ, rồi cho biết ngày cuối cùng còn đòi được khoản tiền bị thiếu. Bạn có thể in cả sổ bằng tiếng Nhật để đưa công ty, công đoàn hoặc văn phòng thanh tra lao động.

Cách kiểm tra

Lương tối thiểu

Mỗi tỉnh có mức lương tối thiểu theo giờ (地域別最低賃金), và mức này tăng vào mùa thu hằng năm. Năm 2026 mức mới bắt đầu vào những ngày khác nhau ở từng tỉnh, từ 1 tháng 10 đến 2 tháng 12.

Với lương tháng, trang lấy lương cơ bản cộng các khoản phụ cấp cố định chia cho số giờ làm theo quy định của tháng (所定労働時間), giống tờ tự kiểm tra của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi: số giờ một ngày × số ngày làm trong năm ÷ 12. Không tính tiền tăng ca, làm đêm, làm ngày nghỉ, thưởng, phụ cấp đi lại, phụ cấp gia đình và phụ cấp chuyên cần.

Nếu lương tối thiểu tăng vào giữa tháng, chỉ những ngày từ ngày đó mới phải trả theo mức mới. Trang chỉ ước tính phần thiếu của những ngày đó.

Tăng ca, làm đêm, làm ngày nghỉ

Tăng ca được trả thêm ít nhất 25 % so với lương giờ, và ít nhất 50 % cho phần vượt 60 giờ trong tháng (từ tháng 4 năm 2023 áp dụng cả với công ty vừa và nhỏ). Làm từ 22:00 đến 05:00 được thêm ít nhất 25 %, làm vào ngày nghỉ theo luật định được thêm ít nhất 35 %.

Lương giờ để tính các khoản trả thêm này không gồm phụ cấp gia đình, phụ cấp đi lại và phụ cấp nhà ở. Nếu lương giờ của bạn thấp hơn lương tối thiểu, trang dùng mức lương tối thiểu, vì theo luật mức tối thiểu thay thế mọi mức lương thấp hơn.

Nếu hợp đồng ghi một ngày làm ít hơn 8 tiếng, phần giờ đến 8 tiếng một ngày và 40 tiếng một tuần có thể trả theo lương thường. Chỉ nhập phần giờ vượt quá đó là tăng ca.

Tiền ký túc xá, tiền ăn và các khoản trừ khác

Theo Luật Tiêu chuẩn Lao động (労働基準法 Điều 24), lương phải được trả đủ. Ngoài thuế và bảo hiểm, công ty chỉ được trừ khoản khác nếu có thỏa thuận bằng văn bản với công đoàn hoặc người đại diện của người lao động (労使協定).

Trang cho biết các khoản trừ này chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lương, để bạn so với hợp đồng và yêu cầu công ty ghi rõ từng khoản.

Ba năm để đòi tiền

Tiền lương chưa trả, kể cả tiền tăng ca, được đòi trong ba năm kể từ ngày lẽ ra phải trả (Luật Tiêu chuẩn Lao động Điều 115, với tiền lương đến hạn trả từ 1 tháng 4 năm 2020). Trang ghi ngày cuối cùng đó cho từng tháng, và tháng cũ nhất có vấn đề được tính trước.

Hãy giữ bảng lương và ghi chép giờ làm của chính bạn. Văn phòng thanh tra lao động (労働基準監督署) sẽ hỏi cả hai.

Nếu có sai sót: gọi điện bằng tiếng Việt

外国人労働者向け相談ダイヤル (Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi): 0570-001-706, thứ Hai đến thứ Sáu, 10:00–15:00 (trừ 12:00–13:00). Tính cước như cuộc gọi thường.

労働条件相談ほっとライン (miễn phí): 0120-531-406, thứ Ba, thứ Tư, thứ Sáu đến Chủ nhật; ngày thường 17:00–22:00, cuối tuần và ngày lễ 9:00–21:00.

Văn phòng thanh tra lao động nơi bạn làm (労働基準監督署) nhận khiếu nại về lương chưa trả. Hãy mang bảng lương và ghi chép giờ làm.

Sổ được lưu ở đâu

Chỉ trong trình duyệt này. Những gì bạn nhập không được gửi cho chúng tôi hay bất kỳ ai. Xóa dữ liệu trình duyệt, hoặc bấm nút dưới sổ, sẽ xóa sổ, nên hãy in hoặc tải về để giữ một bản.

Nguồn

Đây là ước tính từ các con số bạn nhập. Trang tính theo tháng dương lịch: nếu kỳ lương của bạn chốt vào ngày khác (ví dụ ngày 20), hãy nhập tháng chứa phần lớn kỳ lương. Phần thiếu được làm tròn lên đến yên, và chênh lệch dưới ¥100 hoặc dưới 1 % không được hiển thị. Trang không kiểm tra tiền thuế và bảo hiểm xã hội; trang bảng lương có giải thích các khoản đó.

Đọc bảng lương từng dòng

Sổ lương của bạn

Tháng cần xem lại: 1 trên 3. Bạn nhận ít hơn mức luật quy định khoảng ¥13.753.

Khoản cũ nhất còn đòi được đến 29 thg 10, 2029.

Lương tối thiểu ở Aichi (愛知県) là ¥1.195 một giờ từ 1 thg 10, 2026. Hãy kiểm tra lương của bạn có tăng từ ngày đó không.

Đây là ví dụ: một người lao động ở Aichi có lương không tăng theo lương tối thiểu ngày 1 tháng 10 năm 2026. Thêm tháng của bạn thì ví dụ sẽ biến mất.

Thêm một tháng

Hình thức lương

Không gồm tiền tăng ca, phụ cấp đi lại, gia đình, nhà ở hay chuyên cần.

Nhiều bảng lương ghi ở mục 勤怠. Nếu không có: số giờ một ngày × số ngày làm trong năm ÷ 12, ví dụ 8 × 252 ÷ 12 = 168.

Tăng ca (時間外)
Làm đêm, làm ngày nghỉ, phụ cấp nhà ở
Làm đêm, 22:00–05:00 (深夜)
Ngày nghỉ theo luật định (休日)

tháng 8 năm 2026 · Aichi (愛知県)

Nhận lương ngày 31 thg 8, 2026

Không có vấn đề

Lương giờ ¥1.161 · lương tối thiểu ¥1.140 từ 18 thg 10, 2025

Tăng ca, 20 giờ: đã trả ¥29.020, phải trả ít nhất ¥29.018.

Tiền ký túc xá, tiền ăn và khoản trừ khác: ¥30.000, bằng 13% tổng lương ¥234.020.

tháng 9 năm 2026 · Aichi (愛知県)

Nhận lương ngày 30 thg 9, 2026

Không có vấn đề

Lương giờ ¥1.161 · lương tối thiểu ¥1.140 từ 18 thg 10, 2025

Tăng ca, 16 giờ: đã trả ¥23.216, phải trả ít nhất ¥23.215.

Tiền ký túc xá, tiền ăn và khoản trừ khác: ¥30.000, bằng 13% tổng lương ¥228.216.

tháng 10 năm 2026 · Aichi (愛知県)

Nhận lương ngày 30 thg 10, 2026

Cần xem lại

Lương giờ ¥1.161 · lương tối thiểu ¥1.195 từ 1 thg 10, 2026

Thấp hơn lương tối thiểu: tháng này thiếu khoảng ¥5.760.

Tăng ca, 24 giờ: đã trả ¥27.857, phải trả ít nhất ¥35.850. Thiếu khoảng ¥7.993.

Tiền ký túc xá, tiền ăn và khoản trừ khác: ¥30.000, bằng 13% tổng lương ¥232.857.

Còn đòi được đến 29 thg 10, 2029.

Một bảng gồm mọi tháng, tiêu đề tiếng Nhật có tiếng Việt bên dưới, để đưa công ty, công đoàn, tổ chức hỗ trợ (登録支援機関) hoặc văn phòng thanh tra lao động.

Mười hai lời nhắc, lúc 18:00 mỗi ngày nhận lương, để thêm bảng lương của tháng đó.

Chỉ lưu trong trình duyệt này.

Sổ lương 2026: kiểm tra bảng lương với lương tối thiểu Nhật Bản | Japan Life Hub